Bài 5: An địa chi trong quẻ Kinh Dịch

 AN ĐỊA CHI TRONG QUẺ KINH DỊCH







1. Quái âm, Quái dương

* Bát quái bao gồm 8 quái và chia ra làm 4 quái âm và 4 quái dương. Một quái được tạo lên bởi 3 hào. Dựa vào phép nhân toán học của các hào mà chúng ta tìm ra đó là quái âm hay quái dương. Cụ thể như sau:
  • Quái Càn: dương . dương . dương = DƯƠNG (Trong đó "." = "nhân")
  • Quái Khảm: âm . dương. âm = DƯƠNG
  • Quái Cấn: dương. âm . âm = DƯƠNG
  • Quái Chấn: âm . âm . dương = DƯƠNG
  • Quái Tốn: dương . dương. âm = ÂM
  • Quái Ly: dương. âm . dương = ÂM
  • Quái Đoài: âm . dương . dương = ÂM
  • Quái Khôn: âm . âm . âm = ÂM
* Vậy tổng hợp lại ta có:
👉 Quái DƯƠNG: Càn, Khảm, Cấn, Chấn
👉 Quái ÂM: Tốn, Ly, Đoài, Khôn

2. Địa chi âm, địa chi dương

* Địa chi bao gồm 12 địa chi tính từ: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
Trong 12 địa này chia ra 6 địa chi âm và 6 địa chi dương. Cụ thể như sau
👉 Địa chi DƯƠNG: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
👉 Địa chi ÂM: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị, Mão

3. Nguyên tắc an địa chi.

* Quái DƯƠNG an địa chi DƯƠNG
* Quái ÂM an địa chi ÂM

4. An địa chi cụ thể từng quái 

Thứ tự an địa chi từ hào 1 đến hào 6 của các quái như sau:
  • Quái Càn: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
  • Quái Khảm: Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý
  • Quái Cấn: Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần
  • Quái Chấn: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
  • Quái Tốn: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị, Mão
  • Quái Ly: Mão, Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị
  • Quái Đoài: Tị, Mão, Sửu, Hợi, Dậu, Mùi
  • Quái Khôn: Mùi, Tị, Mão, Sửu, Hợi, Dậu

Mọi người có thể tham khảo chi tiết tại video hướng dẫn sau 👇: