AN ĐỊA CHI TRONG QUẺ KINH DỊCH
1. Quái âm, Quái dương
* Bát quái bao gồm 8 quái và chia ra làm 4 quái âm và 4 quái dương. Một quái được tạo lên bởi 3 hào. Dựa vào phép nhân toán học của các hào mà chúng ta tìm ra đó là quái âm hay quái dương. Cụ thể như sau:
- Quái Càn: dương . dương . dương = DƯƠNG (Trong đó "." = "nhân")
- Quái Khảm: âm . dương. âm = DƯƠNG
- Quái Cấn: dương. âm . âm = DƯƠNG
- Quái Chấn: âm . âm . dương = DƯƠNG
- Quái Tốn: dương . dương. âm = ÂM
- Quái Ly: dương. âm . dương = ÂM
- Quái Đoài: âm . dương . dương = ÂM
- Quái Khôn: âm . âm . âm = ÂM
* Vậy tổng hợp lại ta có:
👉 Quái DƯƠNG: Càn, Khảm, Cấn, Chấn
👉 Quái ÂM: Tốn, Ly, Đoài, Khôn
2. Địa chi âm, địa chi dương
* Địa chi bao gồm 12 địa chi tính từ: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
Trong 12 địa này chia ra 6 địa chi âm và 6 địa chi dương. Cụ thể như sau
👉 Địa chi DƯƠNG: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
👉 Địa chi ÂM: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị, Mão
3. Nguyên tắc an địa chi.
* Quái DƯƠNG an địa chi DƯƠNG
* Quái ÂM an địa chi ÂM
4. An địa chi cụ thể từng quái
Thứ tự an địa chi từ hào 1 đến hào 6 của các quái như sau:
- Quái Càn: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
- Quái Khảm: Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý
- Quái Cấn: Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần
- Quái Chấn: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
- Quái Tốn: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị, Mão
- Quái Ly: Mão, Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị
- Quái Đoài: Tị, Mão, Sửu, Hợi, Dậu, Mùi
- Quái Khôn: Mùi, Tị, Mão, Sửu, Hợi, Dậu
Mọi người có thể tham khảo chi tiết tại video hướng dẫn sau 👇:
